102 câu hỏi trắc nghiệm tham khảo-CNTT Cơ bản

102 CÂU HỎI VỀ CNTT CƠ BẢN

Câu 1: Khái niệm máy vi tính?

A) Máy tính, hay còn gọi là máy vi tính hoặc máy điện toán, là những thiết bị hay hệ thống dùng để tính toán, kiểm soát các hoạt động có thể biểu diễn dưới dạng số hay quy luật logic. Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã định nghĩa trước. Quá trình tác động của các thành phần này đã tạo cho máy tính khả năng xử lý thông tin.

B) Là loại máy vi tính để bàn nhỏ, phổ biến nhất với giá cả, kích thước và sự tương thích của nó phù hợp với nhiều người sử dụng. Máy tính cá nhân được lắp ghép bởi nhiều linh kiện, thành phần khác nhau như: Vỏ máy tính, bộ nguồn, bo mạch chủ, khối xử lý trung tâm, bộ nhớ RAM, ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang, vv…

C) Là loại máy tính cá nhân nhỏ gọn có thể mang xách được, thường dùng cho những người thường xuyên di chuyển. Nó thường có trọng lượng nhẹ, tùy thuộc vào hãng sản xuất và kiểu máy dành cho các mục đích sử dụng khác nhau.

D) Là máy tính mỏng tất cả có trong một màn hình cảm ứng. Sử dụng bút cảm ứng hay ngón tay để giao tiếp với máy thay cho bàn phím và chuột máy tính.

Câu 2: Khái niệm máy tính cá nhân?

A) Là loại máy vi tính để bàn nhỏ, phổ biến nhất với giá cả, kích thước và sự tương thích của nó phù hợp với nhiều người sử dụng. Máy tính cá nhân được lắp ghép bởi nhiều linh kiện, thành phần khác nhau như: Vỏ máy tính, bộ nguồn, bo mạch chủ, khối xử lý trung tâm, bộ nhớ RAM, ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang, vv…

B) Máy tính, hay còn gọi là máy vi tínhhoặc máy điện toán, là những thiết bị hay hệ thống dùng để tính toán, kiểm soát các hoạt động có thể biểu diễn dưới dạngsố hay quy luật logic. Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã định nghĩa trước. Quá trình tác động của các thành phần này đã tạo cho máy tính khả năng xử lý thông tin.

C) Là loại máy tính cá nhân nhỏ gọn có thể mang xách được, thường dùng cho những người thường xuyên di chuyển. Nó thường có trọng lượng nhẹ, tùy thuộc vào hãng sản xuất và kiểu máy dành cho các mục đích sử dụng khác nhau.

D) Là máy tính mỏng tất cả có trong một màn hình cảm ứng. Sử dụng bút cảm ứng hay ngón tay để giao tiếp với máy thay cho bàn phím và chuột máy tính.

Câu 3: Khái niệm máy tính xách tay?

A) Là loại máy tính cá nhân nhỏ gọn có thể mang xách được, thường dùng cho những người thường xuyên di chuyển. Nó thường có trọng lượng nhẹ, tùy thuộc vào hãng sản xuất và kiểu máy dành cho các mục đích sử dụng khác nhau.

B) Là loại máy vi tính để bànnhỏ, phổ biến nhất với giá cả, kích thước và sự tương thích của nó phù hợp với nhiều người sử dụng. Máy tính cá nhân được lắp ghép bởi nhiều linh kiện, thành phần khác nhau như: Vỏ máy tính, bộ nguồn, bo mạch chủ, khối xử lý trung tâm, bộ nhớ RAM, ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang, vv…

C) Máy tính, hay còn gọi làmáy vi tính hoặc máy điện toán, là những thiết bị hay hệ thống dùng để tính toán, kiểm soát các hoạt động có thể biểu diễn dưới dạngsố hay quy luật logic. Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã định nghĩa trước. Quá trình tác động của các thành phần này đã tạo cho máy tính khả năng xử lý thông tin.

D) Là máy tính mỏng tất cả có trong một màn hình cảm ứng. Sử dụng bút cảm ứng hay ngón tay để giao tiếp với máy thay cho bàn phím và chuột máy tính.

Câu 4: Khái niệm máy tính bảng?

A) Là máy tính mỏng tất cả có trong một màn hình cảm ứng. Sử dụng bút cảm ứng hay ngón tay để giao tiếp với máy thay cho bàn phím và chuột máy tính.

B) Là loại máy tính cá nhân nhỏ gọn có thể mang xách được, thường dùng cho những người thường xuyên di chuyển. Nó thường cótrọng lượngnhẹ, tùy thuộc vào hãng sản xuất và kiểu máy dành cho các mục đích sử dụng khác nhau.

C) Là loại máy vi tính để bàn nhỏ, phổ biến nhất với giá cả, kích thước và sự tương thích của nó phù hợp với nhiều người sử dụng. Máy tính cá nhân được lắp ghép bởi nhiều linh kiện, thành phần khác nhau như: Vỏ máy tính, bộ nguồn, bo mạch chủ, khối xử lý trung tâm, bộ nhớ RAM, ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang, vv…

D) Máy tính, hay còn gọi làmáy vi tính hoặc máy điện toán, là những thiết bị hay hệ thống dùng để tính toán, kiểm soát các hoạt động có thể biểu diễn dưới dạng số hay quy luật logic. Máy tính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã định nghĩa trước. Quá trình tác động của các thành phần này đã tạo cho máy tính khả năng xử lý thông tin.

Câu 5: Khái niệm điện thoại di động?

A)  Điện thoại di động, hay còn gọi là điện thoại cầm tay, là thiết bị viễn thôngliên lạc có thể sử dụng trong không gian rộng, phụ thuộc vào nơi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ. Chất lượng sóng phụ thuộc vào thiết bị mạng và phần nào địa hình nơi sử dụng máy, ít khi bị giới hạn về không gian.

B)  Là loại điện thoại tích hợp một nền tảng hệ điều hành di độngvới nhiều tính năng hỗ trợ tiên tiến về điện toán và kết nối dựa trên nền tảng cơ bản của điện thoại di động thông thường

C)  Là loại thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân thuộc loại cầm tay vốn được thiết kế như một cuốn sổ tay cá nhân và ngày càng tích hợp thêm nhiều chức năng. Cơ bản thường có đồng hồ, sổ lịch, sổ địa chỉ, danh sách việc cần làm, sổ ghi nhớ và máy tính bỏ túi.

D)  Là loại thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân thuộc loại cầm tay vốn được thiết kế như một cuốn sổ tay cá nhân và ngày càng tích hợp thêm nhiều chức năng.  

Câu 6: Khái niệm điện thoại thông minh?

A)  Là loại điện thoại tích hợp một nền tảng hệ điều hành di động với nhiều tính năng hỗ trợ tiên tiến về điện toán và kết nối dựa trên nền tảng cơ bản của điện thoại di động thông thường

B)  Điện thoại di động, hay còn gọi là điện thoại cầm tay, là thiết bị viễn thông liên lạc có thể sử dụng trong không gian rộng, phụ thuộc vào nơi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ. Chất lượng sóng phụ thuộc vào thiết bị mạng và phần nào địa hình nơi sử dụng máy, ít khi bị giới hạn về không gian.

C)  Là loại thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân thuộc loại cầm tay vốn được thiết kế như một cuốn sổ tay cá nhân và ngày càng tích hợp thêm nhiều chức năng. Cơ bản thường có đồng hồ, sổ lịch, sổ địa chỉ, danh sách việc cần làm, sổ ghi nhớ và máy tính bỏ túi.

D)  Điện thoại di động, hay còn gọi là điện thoại cầm tay, là thiết bị viễn thông liên lạc có thể sử dụng trong không gian rộng, phụ thuộc vào nơi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ.  

Câu 7: Phần cứng máy tính (Hardware) gồm:

A) Là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như là màn hình,chuột,bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lýCPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD,...

B) Là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

C) Là phần mềm giúp đỡ hệ thống máy tính hoạt động. Nhiệm vụ chính của phần mềm hệ thống là tích hợp, điều khiển và quản lý các phần cứng riêng biệt của hệ thống máy tính.

Câu 8: Khối xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit) là:

A) Khối xử lý trung tâm, hay còn gọi là bộ vi xử lý hoặc con chíp, là bộ não của máy tính. Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính.

B) Các thiết bị vào cho phép thông tin hay dữ liệu được nhập vào máy tính, ví dụ như bàn phím, chuột, máy quét...

C)  Là thiết bị cung cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và các thiết bị khác, đáp ứng năng lượng cho tất cả các thiết bị phần cứng của máy tính hoạt động.

D) Các thiết bị ra cho phép thông tin có thể được xuất ra từ máy tính, ví dụ như máy in, màn hình, loa...

Câu 9: Các thiết bị vào (Input device) là:

A) Các thiết bị vào cho phép thông tin hay dữ liệu được nhập vào máy tính, ví dụ như bàn phím, chuột, máy quét...

B)  Khối xử lý trung tâm, hay còn gọi là bộ vi xử lý hoặc con chíp, là bộ não của máy tính. Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính.

C)  Là thiết bị cung cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và các thiết bị khác, đáp ứng năng lượng cho tất cả các thiết bị phần cứng của máy tính hoạt động.

D)  Các thiết bị ra cho phép thông tin có thể được xuất ra từ máy tính, ví dụ như máy in, màn hình, loa...

Câu 10: Các thiết bị ra (Output device) là:

A) Các thiết bị ra cho phép thông tin có thể được xuất ra từ máy tính, ví dụ như máy in, màn hình, loa...

B) Các thiết bị vào cho phép thông tin hay dữ liệu được nhập vào máy tính, ví dụ như bàn phím, chuột, máy quét...

C) Khối xử lý trung tâm, hay còn gọi là bộ vi xử lý hoặc con chíp, là bộ não của máy tính. Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính.

D) Là thiết bị cung cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và các thiết bị khác, đáp ứng năng lượng cho tất cả các thiết bị phần cứng của máy tính hoạt động.

Câu 11: Bộ nhớ trong là:

A) Dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trình thực hiện các chương trình, bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM).

B) Bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, USB, đĩa Zip...

C) Là bộ vi xử lý hoặc con chíp, là bộ não của máy tính. Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính.

D) Là thiết bị cung cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và các thiết bị khác, đáp ứng năng lượng cho tất cả các thiết bị phần cứng của máy tính hoạt động.

Câu 12: Bộ nhớ RAM (Random Access Memory):

A) Là bộ nhớ của máy tính dùng để ghi lại các dữ liệu tạm thời trong phiên làm việc của máy tính, cũng được hiểu là một bộ nhớ đọc - ghi để lưu trữ các thông tin thay đổi và các thông tin được sử dụng hiện hành. Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp.

B) Là bộ nhớ chỉ đọc có chức năng lưu trữ các thông tin, khi mất nguồn điện cung cấp sẽ không bị (xóa) mất.

C) Là bộ vi xử lý hoặc con chíp, là bộ não của máy tính. Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính.

D) Là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính. Nó là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu, thành quả cả quá trình làm việc của người sử dụng máy tính.

 

 

Câu 13: Bộ nhớ ROM (Read Only Memory):

A) Là bộ nhớ chỉ đọc có chức năng lưu trữ các thông tin, khi mất nguồn điện cung cấp sẽ không bị (xóa) mất.

B) Là bộ nhớ của máy tính dùng để ghi lại các dữ liệu tạm thời trong phiên làm việc của máy tính, cũng được hiểu là một bộ nhớ đọc - ghi để lưu trữ các thông tin thay đổi và các thông tin được sử dụng hiện hành. Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp.

C) Là bộ vi xử lý hoặc con chíp, là bộ não của máy tính. Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính.

D) Là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính. Nó là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu, thành quả cả quá trình làm việc của người sử dụng máy tính.

Câu 14: Ổ cứng là:

A)  Là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính. Nó là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu, thành quả cả quá trình làm việc của người sử dụng máy tính.

B)  Là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu ngoài máy tính, bao gồm: ổ cứng di động, USB Flash

C)  Là bộ nhớ của máy tính dùng để ghi lại các dữ liệu tạm thời trong phiên làm việc của máy tính, cũng được hiểu là một bộ nhớ đọc - ghi để lưu trữ các thông tin thay đổi và các thông tin được sử dụng hiện hành. Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp.

D)  Là thiết bị dùng để đọc đĩa quang, nó sử dụng một loại thiết bị phát ra tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản xạ lại trên đầu thu và được giải mã thành tín hiệu.

Câu 15: Ổ cứng di động là?

A)  Là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu ngoài máy tính, bao gồm: FireWare, USB Flash

B)  Là thiết bị dùng để lưu trữdữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính. Nó là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu, thành quả cả quá trình làm việc của người sử dụng máy tính.

C)  Là bộ nhớ của máy tính dùng để ghi lại các dữ liệu tạm thời trong phiên làm việc của máy tính, cũng được hiểu là một bộ nhớ đọc - ghi để lưu trữ các thông tin thay đổi và các thông tin được sử dụng hiện hành. Thông tin lưu  chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp.

D)  Là thiết bị dùng để đọc đĩa quang, nó sử dụng một loại thiết bị phát ra tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản xạ lại trên đầu thu và được giải mã thành tín hiệu.

Câu 16: Tốc độ quay của ổ cứng được đo bằng?

A)  Rpm

B)  Kpm

C)  Hz

D)  MB

Câu 17: Bàn phím (Keyboard) là:

A)  Là thiết bị ngoại vi của máy tính. Về hình dáng, là sự sắp đặt các nút hay phím, có các ký tự được khắc hoặc in trên phím. Giao tiếp của bàn phím kết nối với bo mạch chủ thông qua cổng PS/2, USB hoặc không dây.

B)  Là thiết bị ngoại vi của máy tính dùng để điều khiển và làm việc với máy tính. Bao gồm các thao tác: Lựa chọn đối tượng, nháy chuột trái, rê chuột, nháy đúp chuột..

C)  Là thiết bị có khả năng quét ảnh để đưa vào đĩa cứng của máy tính dưới dạng file ảnh, giúp cho việc lưu trữ hoặc gửi file đi nơi khác dễ dàng, ngoài ra người sử dụng có thể dùng các phần mềm khác để chỉnh sửa file cho đẹp hơn, vv...

D)  Là thiết bị có khả năng đưa âm thanh vào đĩa cứng của máy tính dưới dạng files, giúp cho việc lưu trữ hoặc gửi file đi nơi khác dễ dàng vv...

Câu 18: Chuột máy tính (Mouse) là:

A)  Là thiết bị ngoại vi của máy tính dùng để điều khiển và làm việc với máy tính. Bao gồm các thao tác: Lựa chọn đối tượng, nháy chuột trái, rê chuột, nháy đúp chuột..

B)  Là thiết bị ngoại vi của máy tính. Về hình dáng, là sự sắp đặt các nút hay phím, có các ký tự được khắc hoặc in trên phím. Giao tiếp của bàn phím kết nối với bo mạch chủ thông qua cổng PS/2, USB hoặc không dây.

C)  Là thiết bị có khả năng quét ảnh để đưa vào đĩa cứng của máy tính dưới dạng file ảnh, giúp cho việc lưu trữ hoặc gửi file đi nơi khác dễ dàng, ngoài ra người sử dụng có thể dùng các phần mềm khác để chỉnh sửa file cho đẹp hơn, vv...

D)  Là thiết bị có khả năng đưa âm thanh vào đĩa cứng của máy tính dưới dạng file, vv...

Câu 19: Màn hình (Monitor) là:

A)  Là thiết bị điện tử gắn liền với máy tính dùng để hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính.

B)  Là thiết bị dùng để thể hiện ra cácchất liệu khác nhau các nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn.

C)  Là thiết bị có khả năng quét ảnh để đưa vào đĩa cứng của máy tính dưới dạng file ảnh, giúp cho việc lưu trữ hoặc gửi file đi nơi khác dễ dàng, ngoài ra người sử dụng có thể dùng các phần mềm khác để chỉnh sửa file cho đẹp hơn, vv...

D)  Là thiết bị có khả năng đưa âm thanh vào đĩa cứng của máy tính dưới dạng file, giúp cho việc lưu trữ hoặc gửi file đi nơi khác dễ dàng, vv...

Câu 20: Máy in:

A)  Là thiết bị dùng để thể hiện ra các chất liệu khác nhau các nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn.

B)  Là thiết bị điện tử gắn liền với máy tính dùng để hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính.

C)  Là thiết bị dùng để phát ra âm thanh phục vụ nhu cầu làm việc và giải trí của người sử dụng với máy tính.

D)  Là thiết bị dùng để quét ảnh và lưu thành file trong ổ cúng máy tính.

Câu 21: Loa:

A)  Là thiết bị dùng để phát ra âm thanh phục vụ nhu cầu làm việc và giải trí của người sử dụng với máy tính.

B)  Là thiết bị điện tử gắn liền với máy tính dùng để hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính.

C)  Là thiết bị dùng để thể hiện ra cácchất liệu khác nhau các nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn.

D)  Là thiết bị dùng để quét ảnh và lưu thành file trong ổ cúng máy tính.

Câu 22: Cổng nối tiếp:

A)  Là một khe cắm nhiều chân ở phía sau máy  tính cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, ví dụ như modem. Thường được đặt tên là COM1 hoặc COM2

B)  Là một khe cắm nhiều chân ở phía sau máy tính cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, ví dụ như máy in. Thường được đặt tên là LPT1 hoặc LPT2

C)  Là một bộ phận trong máy tính, có trong các máy tính thế hệ gần đây. Có thể có một hoặc nhiều ổ cắm USB ở trên thân vỏ máy, cho phép các thiết bị được thiết kế cho USB có thể kết nối với máy tính. Các thiết bị này có thể là máy quét, camera số, máy in, ổ đĩa...

D)  Là một bộ phận trong máy tính, có trong các máy tính thế hệ gần đây. Có thể có một hoặc nhiều ổ cắm USB ở trên thân vỏ máy, cho phép các thiết bị được thiết kế cho USB có thể kết nối với máy tính.

Câu 23: Cổng song song:

A)  Là một khe cắm nhiều chân ở phía sau máy tính cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, ví dụ như máy in. Thường được đặt tên là LPT1 hoặc LPT2

B)  Là một khe cắm nhiều chân ở phía sau máy  tính cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, ví dụ như modem. Thường được đặt tên là COM1 hoặc COM2

C)  Là một bộ phận trong máy tính, có trong các máy tính thế hệ gần đây. Có thể có một hoặc nhiều ổ cắm USB ở trên thân vỏ máy, cho phép các thiết bị được thiết kế cho USB có thể kết nối với máy tính. Các thiết bị này có thể là máy quét, camera số, máy in, ổ đĩa...

D)  Là một bộ phận trong máy tính, có trong các máy tính thế hệ gần đây. Có thể có một hoặc nhiều ổ cắm USB ở trên thân vỏ máy, cho phép các thiết bị được thiết kế cho USB có thể kết nối với máy tính.

Câu 24: Cổng vạn năng:

A)  Là một bộ phận trong máy tính, có trong các máy tính thế hệ gần đây. Có thể có một hoặc nhiều ổ cắm USB ở trên thân vỏ máy, cho phép các thiết bị được thiết kế cho USB có thể kết nối với máy tính. Các thiết bị này có thể là máy quét, camera số, máy in, ổ đĩa...

B)  Là một khe cắm nhiều chân ở phía sau máy tính cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, ví dụ như máy in. Thường được đặt tên là LPT1 hoặc LPT2

C)  Là một khe cắm nhiều chân ở phía sau máy  tính cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, ví dụ như modem. Thường được đặt tên là COM1 hoặc COM2

D)  Là một khe cắm nhiều chân ở phía sau máy  tính cho phép các thiết bị có thể kết nối với máy tính, ví dụ như modem.  

Câu 25: Phần mềm (Software):

A)  Là một tập hợp nhữngcâu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

B)  Là chương trình giúp cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó mà người dùng muốn thực hiện. Trên thị trường có 2 loại phần mềm: Phần mềm đóng gói và phần mềm phát triển theo yêu cầu riêng.

C)  Là chương trình giúp cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó mà người dùng muốn thực hiện.

D)  Là phần mềm giúp đỡ hệ thống máy tính hoạt động. Nhiệm vụ chính của phần mềm hệ thống là tích hợp, điều khiển và quản lý các phần cứng riêng biệt của hệ thống máy tính.

Câu 26: Phần mềm hệ thống:

A)  Là phần mềm giúp đỡ hệ thống máy tính hoạt động. Nhiệm vụ chính của phần mềm hệ thống là tích hợp, điều khiển và quản lý các phần cứng riêng biệt của hệ thống máy tính. Ví dụ: Hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân như Microsoft Windows XP, Microsoft Windows Vista, Microsoft Windows 7

B)  Là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiềungôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

C)  Là chương trình giúp cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó mà người dùng muốn thực hiện. Trên thị trường có 2 loại phần mềm: Phần mềm đóng gói và phần mềm phát triển theo yêu cầu riêng.

D)  Là chương trình giúp cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó mà người dùng muốn thực hiện.

Câu 27: Phần mềm ứng dụng:

A)  Là chương trình giúp cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó mà người dùng muốn thực hiện. Trên thị trường có 2 loại phần mềm: Phần mềm đóng gói và phần mềm phát triển theo yêu cầu riêng.

B)  Là phần mềm giúp đỡ hệ thống máy tính hoạt động. Nhiệm vụ chính của phần mềm hệ thống là tích hợp, điều khiển và quản lý các phần cứng riêng biệt của hệ thống máy tính.

C)  Là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

Câu 28: Chức năng của phần mềm hệ thống:

A) Có hai nhiệm vụ chính: Nhiệm vụ thứ nhất là quản lý, điều khiển mọi thiết bị phần cứng của máy tính, nhiệm vụ thứ hai là cung cấp môi trường và các giao diện làm việc cho các chương trình hệ thống và ứng dụng, điều phối và quản lý chương trình này.

B) Có nhiệm vụ chính là quản lý, điều khiển mọi thiết bị phần cứng của máy tính.

C) Xử lý văn bản nhằm giúp bạn có thể viết thư, tạo báo cáo,..., bảng tính giúp bạn có thể tính toán số liệu, cơ sở dữ liệu giúp bạn tổ chức thông tin và các chương trình đồ họa giúp cho bạn có thể xem ảnh, xử lý ảnh...

Câu 29: Chức năng của phần mềm ứng dụng:

A) Xử lý văn bản nhằm giúp bạn có thể viết thư, tạo báo cáo,..., bảng tính giúp bạn có thể tính toán số liệu, cơ sở dữ liệu giúp bạn tổ chức thông tin và các chương trình đồ họa giúp cho bạn có thể xem ảnh, xử lý ảnh...

B) Có hai nhiệm vụ chính: Nhiệm vụ thứ nhất là quản lý, điều khiển mọi thiết bị phần cứng của máy tính, nhiệm vụ thứ hai là cung cấp môi trường và các giao diện làm việc cho các chương trình hệ thống và ứng dụng, điều phối và quản lý chương trình này.

C) Có nhiệm vụ chính là quản lý, điều khiển mọi thiết bị phần cứng của máy tính.

Câu 30: Phần mềm mã nguồn mở:

A) Là những phần mềm được cung cấp dưới dạng mã nguồn, không chỉ miễn phí tiền mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền.

B) Xử lý văn bản nhằm giúp bạn có thể viết thư, tạo báo cáo,..., bảng tính giúp bạn có thể tính toán số liệu, cơ sở dữ liệu giúp bạn tổ chức thông tin và các chương trình đồ họa giúp cho bạn có thể xem ảnh, xử lý ảnh...

C)  Có hai nhiệm vụ chính: Nhiệm vụ thứ nhất là quản lý, điều khiển mọi thiết bị phần cứng của máy tính, nhiệm vụ thứ hai là cung cấp môi trường và các giao diện làm việc cho các chương trình hệ thống và ứng dụng, điều phối và quản lý chương trình này.

D) Có nhiệm vụ chính là quản lý, điều khiển mọi thiết bị phần cứng của máy tính.

Câu 31: Phần mềm thương mại (Commercial Software):

A)  Là phần mềm thuộc bản quyền của tác giả hoặc các hãng phần mềm, chỉ được cung cấp dưới dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền bán lại. Windows, Microsoft Office, Oracle là các ví dụ về phần mềm thương mại

B)  Là các phiên bản giới hạn của phần mềm thương mại được cung cấp miễn phí với mục đích thử nghịêm, giới thiệu sản phẩm. Loại này có thể có giới hạn về mặt chức năng, tính năng mà còn giới hạn về thời gian được sử dụng.

C)  Là loại phần mềm có tính năng như phần mềm thương mại và được phân phối tự do nhưng có một số giấy phép khuyến cáo các cá nhân hoặc tổ chức được mua theo những điều kiện cụ thể . Ví dụ phần mềm để nén dữ liệu Winzip là phần mềm chia sẻ.

D)  là các phần mềm được dùng tự do không phải trả tiền nhưng không có nghĩa là không phải tuân thủ bất cứ điều kiện nào. Trong loại phần mềm này có loại phần mềm dưới dạng mã nhị phân có thể cho không. Cũng có loại phần mềm cho không dưới dạng mã gốc.

Câu 32: Phần mềm phi thương mại - phần mềm tự do (Free ware)

A) Là các phần mềm được dùng tự do không phải trả tiền nhưng không có nghĩa là không phải tuân thủ bất cứ điều kiện nào. Trong loại phần mềm này có loại phần mềm dưới dạng mã nhị phân có thể cho không. Cũng có loại phần mềm cho không dưới dạng mã gốc.

B) Là phần mềm thuộc bản quyền của tác giả hoặc các hãng phần mềm, chỉ được cung cấp dưới dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền bán lại. Windows, Microsoft Office, Oracle là các ví dụ về phần mềm thương mại

C)  Là các phiên bản giới hạn của phần mềm thương mại được cung cấp miễn phí với mục đích thử nghịêm, giới thiệu sản phẩm. Loại này có thể có giới hạn về mặt chức năng, tính năng mà còn giới hạn về thời gian được sử dụng.

D)  Là loại phần mềm có tính năng như phần mềm thương mại và được phân phối tự do nhưng có một số giấy phép khuyến cáo các cá nhân hoặc tổ chức được mua theo những điều kiện cụ thể . Ví dụ phần mềm để nén dữ liệu Winzip là phần mềm chia sẻ.

Câu 33: Đơn vi đo dung lượng RAM là:

A)  MB hoặc GB

B)  MHz

C)  Rpm

Câu 34: Chạy quá nhiều chương trình đồng thời ảnh hưởng tới hiệu năng của máy tính:

A)  Làm chậm quá trình xử lý

B)  Không ảnh hưởng

C)  Làm nhanh quá trình xử lý

D)  Làm máy tình bị treo.

Câu 35: Mạng máy tính:

A)  Là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi đường truyền theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính trao đổi thông tin qua lại cho nhau

B)  Là một tập hợp các máy tính không được nối với nhau bởi đường truyền theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính độc lập với nhau

C)  Là các máy tính riêng biệt, không tương tác qua lại với nhau

D)  Là một tập hợp các máy tính giống nhau.

Câu 36: Mạng cục bộ LAN:

A)  Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính trong một khu vực như trong một toà nhà, một khu nhà.

B)  Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau như giữa các thành phố hay các tỉnh.

C)  Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính trên toàn thế giới

 

Câu 37: Mạng cục bộ WAN:

A)  Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau như giữa các thành phố hay các tỉnh.

B)  Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính trong một khu vực như trong một toà nhà, một khu nhà.

C)  Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính trên toàn thế giới

Câu 38: Băng thông là gì?

A) Dùng để chỉ lưu lượng của tín hiệu điện được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong một giây là bao nhiêu

B)  Dùng để chỉ lưu lượng của tín hiệu điện được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong một phút là bao nhiêu

C)  Dùng để chỉ lưu lượng của tín hiệu điện được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong một giờ là bao nhiêu

D)  Dùng để chỉ lưu lượng của tín hiệu điện được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong một ngày là bao nhiêu

Câu 39: Internet là gì?

A)  Là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.

B)  Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính trong một khu vực như trong một toà nhà, một khu nhà.

C)  Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau như giữa các thành phố hay các tỉnh

Câu 40: Kết nối ADSL là gì?

A) Đây là hình thức kết nối Internet đường truyền tốc độ cao. Để dùng kết nối này, bạn phải có: modem ADSL, card mạng LAN, đoạn dây nối từ card mạng đến modem và đường dây kết nối Internet. Đường dây này có thể là cáp riêng hay dùng chung với đường dây điện thoại có sẵn, tuỳ theo nhà cung cấp dịch vụ.

B) Là kết nối quay số. Đây là hình thức kết nối đầu tiên, tốc độ đường truyền Internet của loại kết nối này rất thấp và phụ thuộc vào tốc độ giới hạn của modem, thường chỉ từ 56 Kbps trở xuống. Để sử dụng kết nối này, bạn cần có một modem dial-up (loại gắn trong học gắn ngoài) và đường dây điện thoại

C)  Kết nối này thường dùng cho máy tính xách tay. Muốn dùng kết nối này, máy tính của bạn phải có card mạng không dây và đăng ký dịch vụ của nhà cung cấp Internet, hoặc kết nối thông qua máy chủ

Câu 41: Thương mại điện tử là gì?

A) Là quá trình tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại thông qua những phương tiện điện tử hiện đại. Về bản chất, thương mại điện tử giống như thương mại truyền thống thông qua khái niệm 'mua bán'. Tuy nhiên, bằng các phương tiện điện tử mới, các hoạt động giao dịch, quảng bá, thậm chí là thanh toán được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi kinh doanh

B)  Là việc các cơ quan Chính phủ sử dụng một cách cóhệ thống CNTT-TTđể thực hiện quan hệ với công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Nhờ đó giao dịch của các cơ quan Chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng. Lợi ích thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai, sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng và giảm chi phí

C)  Là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại, mạng không dây…

Câu 42: Chính phủ điện tử là gì?

A) Là việc các cơ quan Chính phủ sử dụng một cách cóhệ thống CNTT-TTđể thực hiện quan hệ với công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Nhờ đó giao dịch của các cơ quan Chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng. Lợi ích thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai, sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng và giảm chi phí

B) Là quá trình tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại thông qua những phương tiện điện tử hiện đại. Về bản chất, thương mại điện tử giống như thương mại truyền thống thông qua khái niệm 'mua bán'. Tuy nhiên, bằng các phương tiện điện tử mới, các hoạt động giao dịch, quảng bá, thậm chí là thanh toán được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi kinh doanh

C) Là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại, mạng không dây…

Câu 43: Thư điện tử (Email)là gì?

A)  Là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính.

B)  Là sự chuyển nhận thư từ bằng các phương tiện giao thông.

C)  Là thư bằng giấy

Câu 44: Tin nhắn ngắn SMS là gì?

A) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng text ngắn (không quá 160 chữ cái). Giao thức này có trên hầu hết các điện thoại di động và một sốPDAvới khả năng truyền thông không dây.

B) Là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua cácmạng máy tính.

C) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng dài (không giới hạn về số lượng ký tự).

Câu 45: Tin nhắn tức thời IM là gì?

A) Là dịch vụ cho phép hai người trở lên nói chuyện trực tuyến với nhau qua một mạng máy tính.

B) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng text ngắn (không quá 160 chữ cái). Giao thức này có trên hầu hết các điện thoại di động và một sốPDAvới khả năng truyền thông không dây.

C) Là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua cácmạng máy tính.

D) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng dài (không giới hạn về số lượng ký tự).

Câu 46: VoIP là gì?

A) Là công nghệ truyền tiếng nói của con người (thoại) qua mạng thông tin sử dụng bộ giao thứcTCP/IP. Nó sử dụng các gói dữ liệu IP (trên mạng LAN, WAN,Internet) với thông tin được truyền tải là mã hoá của âm thanh..

B) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng text ngắn (không quá 160 chữ cái). Giao thức này có trên hầu hết các điện thoại di động và một sốPDAvới khả năng truyền thông không dây.

C) Là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua cácmạng máy tính.

D) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng dài (không giới hạn về số lượng ký tự).

Câu 47: Mạng xã hội là gì?

A) Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trênInternetlại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi làcư dân mạng.

B) Hay được gọi làforum, là nơi để cho người dùngInternettrao đổi thảo luận và tán gẫu nhau. Phương thức thường được dùng trong diễn đàn trực tuyến là người đầu tiên gửi lên một chủ đề (topic,thread) trong một đề mục (category,forum) và sau đó những người tiếp theo sẽ viết những bài góp ý, thảo luận lên để trao đổi xung quanh chủ đề đó.

C) Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thíchlại với trong cùng một đất nước.

D) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng dài (không giới hạn về số lượng ký tự).

Câu 48: Diễn đàn là gì?

A) Hay được gọi làforum, là nơi để cho người dùng Internettrao đổi thảo luận và tán gẫu nhau. Phương thức thường được dùng trong diễn đàn trực tuyến là người đầu tiên gửi lên một chủ đề (topic,thread) trong một đề mục (category,forum) và sau đó những người tiếp theo sẽ viết những bài góp ý, thảo luận lên để trao đổi xung quanh chủ đề đó.

B) Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trênInternetlại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi làcư dân mạng.

C) Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thíchlại với trong cùng một đất nước.

D) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng dài (không giới hạn về số lượng ký tự).

Câu 49: Diễn đàn là gì?

A) Hay được gọi là forum, là nơi để cho người dùngInternettrao đổi thảo luận và tán gẫu nhau. Phương thức thường được dùng trong diễn đàn trực tuyến là người đầu tiên gửi lên một chủ đề (topic,thread) trong một đề mục (category,forum) và sau đó những người tiếp theo sẽ viết những bài góp ý, thảo luận lên để trao đổi xung quanh chủ đề đó.

B) Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trênInternetlại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi làcư dân mạng.

C) Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thíchlại với trong cùng một đất nước.

D) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng dài (không giới hạn về số lượng ký tự).

Câu 50: Cổng thông tin điện tử là gì?

A) Là điểm truy cập tập trung và duy nhất; tích hợp các kênh thông tin dịch vụ, ứng dụng; là một sản phẩm hệ thống phần mềm được phát triển dựa trên một sản phẩm phần mềm cổng lõi (Portal core), thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu với các hệ thống thông tin, đồng thời thực hiện cung cấp và trao đổi với người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất trên nền tảng web tại bất kỳ thời điểm nào và từ bất kỳ đâu.

B) Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trênInternetlại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi làcư dân mạng.

C) Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thíchlại với trong cùng một đất nước.

D) Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng dài (không giới hạn về số lượng ký tự).

Câu 51: Trang thông tin điện tử cá nhân là gì?

A)  Là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp.

B) Là điểm truy cập tập trung và duy nhất; tích hợp các kênh thông tin dịch vụ, ứng dụng; là một sản phẩm hệ thống phần mềm được phát triển dựa trên một sản phẩm phần mềm cổng lõi (Portal core), thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu với các hệ thống thông tin, đồng thời thực hiện cung cấp và trao đổi với người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất trên nền tảng web tại bất kỳ thời điểm nào và từ bất kỳ đâu.

C)  Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trênInternetlại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi làcư dân mạng.

D)  Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng dài (không giới hạn về số lượng ký tự).

Câu 52: Để tắt máy tính đúng quy cách trong Windows ta chọn:

A)   Start/ Shut Down/ Shut Down/ OK.

B)   Start/ Log off/ OK.

C)   Start/ Shut Down/ Stand by/ OK.

D)   Start/ Shut Down/ Restart/ OK.

Câu 53: Để khởi động lại máy tính đúng quy cách trong Windows ta chọn:

A)   Start/ Shut Down/ Restart/ OK.

B)   Start/ Shut Down/ Shut Down/ OK.

C)   Start/ Log off/ OK.

D)   Start/ Shut Down/ Stand by/ OK.

Câu 54: Để đặt máy tính ở chế độ nghỉ đúng quy cách trong Windows ta chọn:

A)   Start/ Shut Down/ Stand by/ OK.

B)   Start/ Shut Down/ Restart/ OK.

C)   Start/ Shut Down/ Shut Down/ OK.

D)   Start/ Log off/ OK.

Câu 55: Khi ta phải gõ User name và Password đó là thao tác:

A)  Đăng nhập vào máy tính.

B)  Shut Down máy tính.

C)  khởi động máy tính.

D)  Restart máy tính.

Câu 56: Cách bảo đảm an toàn tốt nhất khi truy Internet:

A)  Không chia sẻ mật khẩu, thay đổi thường xuyên, chọn mật khẩu có độ dài thích hợp, xen lẫn giữa chữ cái và số

B)  Chia sẻ mật khẩu

C)  Đặt mật khẩu đơn giản

D)  Cho người khác dùng chung tài khoản

Câu 57: Cách đề phòng tốt nhất khi giao dịch trực tuyến:

A)  Không để lộ (che dấu) hồ sơ cá nhân, hạn chế gửi thông tin cá nhân, cảnh giác với người lạ, cảnh giác với thư giả mạo

B)  Chia sẻ hồ sơ cá nhân

C)  Giao dịch với người lạ

D)  Cho người khác dùng chung tài khoản

 

Câu 58: Tường lửa (FireWall) là gì:

A) Là rào chắn mà một số cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước lập ra nhằm ngăn chặn người dùng mạng Internet truy cập các thông tin không mong muốn hoặc/và ngăn chặn người dùng từ bên ngoài truy nhập các thông tin bảo mật nằm trongmạng nội bộ

B)  Là thiết bị kết nối mạng

C)  Là thiết bị khóa màn hình

D)  Không có tác dụng đảm bảo an toàn cho người dùng

Câu 59: Virus tin học là gì ?

A)  Là một chương trình máy tính do con người tạo ra

B)  Có khả năng tự giấu kín, tự sao chép để lây lan

C)  Có khả năng phá hoại đối với các sản phẩm tin học

Câu 60: Để phòng chống Virus cách tốt nhất là:

A)  Thường xuyên kiểm tra đĩa, đặc biệt thận trọng khi sao chép dữ liệu từ   nơi khác mang tới

B)  Sử dụng các chương trình quét virus có bản quyền và cập nhật thường  xuyên

C)  Không nên mở các mail có tệp lạ đính kèm

D)  Tất cả đều đúng

MÔ ĐUN KỸ NĂNG 02: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN (IU02)

Câu 64: Desktop?

A)  Là màn hình lớn nhất sau khi đã khởi động xong máy tính.

B)  Là cửa sổ.

C)  Là thanh nằm phía dưới cùng của màn hình chứa lệnh Start.

D)  Là một biểu tượng (Icon) liên kết đến chương trình ứng dụng.

Câu 65: Shortcut?

A)  Là một biểu tượng (Icon) liên kết đến tệp tin hoặc chương trình ứng dụng.

B)  Là cửa sổ.

C)  Là thanh nằm phía dưới cùng của màn hình chứa Menu Start.

D)  Là màn hình lớn nhất sau khi đã khởi động xong máy tính.

Câu 66: Task Bar?

A)  Là thanh tác vụ nằm phía dưới cùng của màn hình chứa Menu Start

B)  Là cửa sổ

C)  Là một biểu tượng (Icon) liên kết đến chương trình ứng

D)  Là màn hình lớn nhất sau khi đã khởi động xong máy tính

Câu 67: Thanh tiêu đề (Title Bar)?

A)  Là thanh trên cùng hiển thị tên cửa sổ

B)  Là thanh chứa các lệnh tương ứng với các nhóm chức nằng xử lý

C)  Là một biểu tượng (Icon) liên kết đến chương trình ứng

D)  Là màn hình lớn nhất sau khi đã khởi động xong máy tính

Câu 68: Thanh menu (Menu Bar)?

A)  Là thanh chứa các lệnh tương ứng với các nhóm chức nằng xử lý

B)  Là thanh trên cùng hiển thị tên cửa sổ

C)  Là một biểu tượng (Icon) liên kết đến chương trình ứng

D)  Là màn hình lớn nhất sau khi đã khởi động xong máy tính

Câu 69: Mở Menu View/Arange Icons/By Name có chức năng?

A)  Sắp xếp theo tên

B)  Sắp xếp theo kiểu

C)  Sắp xếp theo ngày tháng

D)  Sắp xếp theo kích thước

Câu 70: Mở Menu View/Arange Icons/By Type có chức năng?

A)  Sắp xếp theo kiểu

B)  Sắp xếp theo tên

C)  Sắp xếp theo ngày tháng

D)  Sắp xếp theo kích thước

Câu 71: Mở Menu View/Arange Icons/By Size có chức năng?

A)  Sắp xếp theo kích thước

B)  Sắp xếp theo tên

C)  Sắp xếp theo ngày tháng

D)  Sắp xếp theo kiểu

Câu 72: Thay đổi ảnh cho màn hình Desktop?

A)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Backgroud.

B)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Screen Saver

C)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Settings

D)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Effects

Câu 73: Tính năng bảo vệ màn hình Desktop?

A)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Screen Saver

B)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Backgroud

C)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Settings

D)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Effects

Câu 74: Thay đổi hình dáng các biểu tượng trên nền Desktop?

A)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Effects

B)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Backgroud

C)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Settings

D)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Screen Saver

Câu 75: Thay đổi độ phân giải màn hình?

A)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Settings

B)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Backgroud

C)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Effects

D)  Kích chuột phải trên nền Desktop/Properties chọn Tab Screen Saver

Câu 76: Để tìm các tệp và thư mục có ký tự thứ 2 là N, ký tự thứ 5 là G tại Search For files or Folders named.  Trong chức năng tìm kiếm ta gõ:

A)  ?N??G*

B)  ??N??G

C)  *N??G*

D)  ??N??G????

Câu 77: Để tìm các tệp và thư mục bắt đầu với ký là N tại Search For files or Folders named. Trong chức năng tìm kiếm ta gõ:

A)  N*

B)  N??

C)  N

D)  N??????

Câu 78: Chức năng của Settings trong hệ thống Menu Start?

A)  Điều khiển và cài đặt các đối tượng của Windows

B)  Lưu lại các đối tượng đã thực hiện trong thời gian gần đây nhất

C)  Chạy các ứng dụng có trong máy tính

D)  Tìm kiếm các đối tượng trong máy tính

Câu 79: Chức năng của Documents trong hệ thống Menu Start?

A)  Lưu lại các đối tượng đã thực hiện trong thời gian gần đây nhất

B)  Điều khiển và cài đặt các đối tượng của Windows

C)  Chạy các ứng dụng có trong máy tính

D)  Tìm kiếm các đối tượng trong máy tính

Câu 80: Chức năng của Programs trong hệ thống Menu Start?

A)  Chạy các ứng dụng có trong máy tính

B)  Điều khiển và cài đặt các đối tượng của Windows

C)  Lưu lại các đối tượng đã thực hiện trong thời gian gần đây nhất

D)  Tìm kiếm các đối tượng trong máy tính

Câu 81: Biểu tượng My Computer trên nền Desktop?

A)  Quản lý các thư mục, tệp tin và các ổ đĩa

B)  Lưu dữ các tệp tin và thư mục đã bị xoá

C)  Khai thác thông tin trên mạng cục bộ

D)  Thư mục ngầm định để lưu dữ các tệp ứng dụng

Câu 82: Biểu tượng My Network Places trên nền Desktop?

A)  Khai thác thông tin trên mạng cục bộ

B)  Quản lý các thư mục, tệp tin và các ổ đĩa

C)  Lưu dữ các tệp tin và thư mục đã bị xoá

D)  Thư mục ngầm định để lưu dữ các tệp ứng dụng

Câu 83: Biểu tượng My documents trên nền Desktop?

A)  Thư mục ngầm định để lưu dữ các tệp ứng dụng

B)  Quản lý các thư mục, tệp tin và các ổ đĩa

C)  Lưu dữ các tệp tin và thư mục đã bị xoá

D)  Khai thác thông tin trên mạng cục bộ

Câu 84: Biểu tượng Recycle Bin trên nền Desktop?

A)  Lưu dữ các tệp tin và thư mục đã bị xoá

B)  Quản lý các thư mục, tệp tin và các ổ đĩa

C)  Thư mục ngầm định để lưu dữ các tệp ứng dụng

D)  Khai thác thông tin trên mạng cục bộ

Câu 85: Muốn biết thuộc tính của đối tượng?

A)  Kích chuột phải trên đối tượng chọn Properties

B)  Kích chuột phải trên đối tượng chọn Open

C)  Kích chuột phải trên đối tượng chọn Explore

D)  Tất cả đều sai

Câu 86: Folder là?

A)  Vùng nhớ trên đĩa từ chứa các tệp tin và thư mục con

B)  Chứa dữ liệu bên trong

C)  Biểu tượng liên kết đến các đối tượng khác

D)  Tất cả đều sai

Câu 87: File là?

A)  Chứa các dữ liệu bên trong, biểu diễn một thông tin nào đó

B)  Vùng nhớ trên đĩa từ

C)  Biểu tượng liên kết đến các đối tượng khác

D)  Tất cả đều sai

Câu 88: Biểu tượng liên kết đến các đối tượng khác?

A)  Shortcut

B)  File

C)  Folder

D)  Tất cả đều sai

Câu 89: Mở Folder hoặc File?

A)  Tất cả đều đúng

B)  Kích chuột phải trên biểu tượng của Folder hoặc File chọn Open

C)  Kích đúp lên biểu tượng của Folder hoặc File

D)  Chọn Folder hoặc File sau đó ấn phím Enter

Câu 90: Cách tạo Folder? Chọn đáp án đúng nhất

A) Kích chuột phải trên vùng cần tạo chọn New/chọn Folder hoặc Mở menu File/New/ Folder

B) Kích chuột phải trên vùng cần tạo chọn New sau đó chọn Folder hoặc Mở menu View chọn New sau đó chọn Folder

C) Kích chuột phải trên vùng cần tạo chọn New sau đó chọn Folder hoặc Mở menu Edit chọn New sau đó chọn Folder

D) Kích chuột phải trên vùng cần tạo chọn New sau đó chọn Folder hoặc Mở menu Tools chọn New sau đó chọn Folder

Câu 91: Cách tạo Shorcut? Chọn đáp án đúng nhất

A) Kích chuột phải trên vùng cần tạo chọn New sau đó chọn Shorcut hoặc Mở menu File chọn New sau đó chọn Shorcut

B) Kích chuột phải trên vùng cần tạo chọn New sau đó chọn Shorcut hoặc Mở menu View chọn New sau đó chọn Shorcut

C) Kích chuột phải trên vùng cần tạo chọn New sau đó chọn Shorcut hoặc Mở menu Edit chọn New sau đó chọn Shorcut

D) Kích chuột phải trên vùng cần tạo chọn New sau đó chọn Shorcut hoặc Mở menu Tools chọn New sau đó chọn Shorcut

Câu 92: Kích chuột phải trên đối tượng chọn Rename?

A)  Đổi tên đối tượng

B)  Xoá đối tượng

C)  Sao chép đối tượng

D)  Di chuyển đối tượng

Câu 93: Kích chuột phải trên đối tượng chọn Delete?

A)  Xoá đối tượng

B)  Đổi tên đối tượng

C)  Sao chép đối tượng

D)  Di chuyển đối tượng

Câu 94: Kích chuột phải trên đối tượng chọn Copy?

A)  Sao chép đối tượng  vào bộ nhớ đệm

B)  Di chuyển đối tượng sang vị trí mới

C)  Sao chép đối tượng đến vị trí mới

D)  Di chuyển đối tượng vào bộ nhớ đệm

Câu 95: Kích chuột phải trên đối tượng chọn Cut?

A)  Di chuyển đối tượng vào bộ nhớ đệm

B)  Di chuyển đối tượng sang vị trí mới

C)  Sao chép đối tượng đến vị trí mới

D)  Sao chép đối tượng  vào bộ nhớ đệm

Câu 96: Sao chép đối tượng vào bộ nhớ đệm?

A)  Tất cả đều đúng

B)  Kích chuột phải trên đối tượng chọn Copy

C)  Gõ tổ phím Ctrl + C

D)  Mở menu Edit/Copy

Câu 97: Di chuyển đối tượng vào bộ nhớ đệm?

A)  Tất cả đều đúng

B)  Kích chuột phải trên đối tượng chọn Cut

C)  Gõ tổ phím Ctrl +X

D)  Mở menu Edit/Cut

Câu 98: Lấy đối tượng từ  bộ nhớ đệm?

A)  Tất cả đều đúng

B)  Kích chuột phải trên vùng bất kỳ chọn Paste

C)  Gõ tổ phím Ctrl +V

D)  Mở menu Edit/Paste

Câu 99: Sao chép đối tượng vào bộ nhớ đệm?

A)  Mở menu Edit/Copy

B)  Mở menu View/Copy

C)  Mở menu File/Copy

D)  Mở menu Tools/Copy

Câu 100: Di chuyển đối tượng vào bộ nhớ đệm?

A)  Mở menu Edit/Cut

B)  Mở menu View/Cut

C)  Mở menu File/Cut

D)  Mở menu Tools/Cut

 

Câu 101: Cài đặt thêm các thành phần của Windows?

A)  Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng Add/Remove Programs

B)  Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng Add/Remover Hardware

C)  Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng Regional Option

D)  Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng Display

Câu 102: Cài đặt thêm các chương trình ứng dụng?

A)  Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng Add/Remove Programs

B)  Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng Add/Remover Hardware

C)  Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng Regional Option

D)  Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng Display

Bình luận

Bài viết khác

Giáo trình Kỹ thuật lập trình bằng C++

Với hơn 10 năm làm việc và truyền đạt kỹ thuật lập trình hướng đối tượng bằng C++. Tác giả GV.ThS Nguyễn Tuấn Anh, Khoa Công nghệ Thông tin xin Trân trọng giới thiệu đến với đọc giả trong cả nước cuốn Giáo trình Kỹ thuật lập trình hướng đối tượng bằng C++ đã được sử dụng tại một số trường ĐH , CĐ....Tái bản lần 2 năm 2016. Trân trọng cảm ơn các Trường và độc giả đã ủng hộ và đọc sách của tác giả từ năm 2011 đến nay!

Lý thuyết đồ thị và ứng dụng

Cuốn sách được viết nhân dịp Kỷ niệm 50 năm thành lập Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Chủ biên NGƯT.PSG.TS Nguyễn Trường Xuân, Khoa Công nghệ Thông tin.

Bài 16- Thuật toán Ford -Fulkerson

Thuật toán Ford - Fulkerson  Việc chứng minh định lý luồng cực đại - lát cắt cực tiểu cho ta một thuật toán tìm luồng cực đại (thuật toán Ford- Fulkerson)

Bài 15-Cài đặt thuật toán Dijkstra

Năm 1959, Edsger W. Dijkstra đưa ra một thuật toán rất hiệu quả để giải bài toán đường đi ngắn nhất. Thuật toán thực hiện việc gán và giảm giá trị của nhãn tại mỗi đỉnh của đồ thị.

ĐỐI TÁC CỦA CHÚNG TÔI